Tổng Hợp Các Bài Toán Hay Lớp 6, 500 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 6

Lớp 6 là cột mốc cực kỳ quan trọng của các em học sinh. Vì ở lớp này, các em phải đón nhận những chuyển biến mới từ tâm lý đến môn trường. Vì vậy, đôi khi sẽ bị sao nhãng việc học do chưa quen cách học và kiến thức quá mới lạ. Thấu hiểu được điều đó, trung tâm gia sư WElearn đã tổng hợp lại tất cả các dạng toán nâng cao lớp 6 để giúp các bé có thể tự tin trau dồi kiến thức của bản thân.

Bạn đang xem: Các bài toán hay lớp 6


Nội dung bài viết1. Dạng 1: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về số tự nhiên2. Dạng 2: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về lũy thừa3. Dạng 3: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về dấu hiệu chia hết4. Dạng 4: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về UCNN, BCLN5. Dạng 5: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về GTNN GTLN6. Dạng 6: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về tìm x

1. Dạng 1: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về số tự nhiên

1.1. Đề bài

Bài 1: Tìm số tự nhiên có năm chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 2 vào đằng sau số đó thì được số lớn gấp ba lần số có được bằng các viết thêm chữ số 2 vào đằng trước số đó.

Bài 2: Tìm số tự nhiên có tận cùng bằng 3, biết rằng nếu xóa chữ số hàng đơn vị thì số đó giảm đi 1992 đơn vị.

Bài 3: Tìm ba chữ số khác nhau và khác 0, biết rằng nếu dùng cả ba chữ số này lập thành các số tự nhiên có ba chữ số thì hai số lớn nhất có tổng bằng 1444.

Bài 4: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng một số gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của | chúng bằng 60. Tìm hai số đó.

Bài 5: Tìm hai số, biết rằng tổng của chúng gấp 5 lần hiệu của chúng, tích của chúng gấp 24 lần hiệu của chúng.

1.2. Bài giải

Bài 1:

*

Thử lại: 857142 = 3. 285714

Vậy số cần tìm là 857142

Bài 2:

Vì rằng nếu xóa chữ số hàng đơn vị thì số đó giảm đi 1992 đơn vị nên số tự nhiên cần tìm có 4 chữ số.

Gọi số phải tìm là abc3 (a khác 0)

Theo đề bài ta có abc3 – abc = 1992

⇔ 10abc + 3 – abc = 1992 => 9abc = 1989 => abc = 221

Vậy số phải tìm là 2213

Bài 3:

Gọi ba chữ số cần tìm là: a, b , c (a > b > c > 0).Theo bài ra ta có

abc + acb = 1444

100a + 10b + c + 100a + 10c + b = 1444

200a + 11b + 11c = 1444 

200a + 11(b + c) = 1400 + 11.4

a = 7; b =3; c =1

Vậy 3 số cần tìm là 1; 3; 7

Bài 4:

Gọi 2 số đó là a, b (a>b)

Theo bài ra ta có: 

a – b = 4 => b = a – 4 (1)

Nếu tăng một số gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60

3a – b = 60(2)

Thay (1) vào (2) ta có:

3a – (a – 4) = 60 => 2a = 56

a = 28 và b = 24

Vậy số cần tìm là 28; 24

Bài 5:

Theo đầu bài.

 Nếu biểu thị hiệu là 1 phần thì tổng là 5 phần và tích là 24 phần.

Số lớn là:( 5 + 1 ) : 2 = 3 ( phần )

Số bé là:5 – 3 = 2 ( phần )

Vậy tích sẽ bằng 12 lần số bé.

Ta có:Tích = Số lớn x Số bé

Tích = 12 x Số bé

Suy ra Số lớn là 12

2. Dạng 2: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về lũy thừa

2.1. Đề bài

Bài 1: Tính tổng S = 1 + 2 + 22 + 23 + 24 + …+ 2100

Bài 2:


*
Bài 2 dạng 2


Bài 3: So sánh

536 và 112432n và 23n213 và 216

2.2. Bài giải

Bài 1: Nhân 2 vào 2 vế, ta được

*

Bài 2: 

*

Vậy đây cũng là công thức tính bài toán dạng S = 1 + a + a2 + … + an

*

Bài 3: Ở dạng bài do sáng này, các bạn nên đưa về cùng số mẫu hoặc cùng cơ số thì mới so sánh được.

Với 2 số cùng số mũ, số nào có cơ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. Với 2 số cùng số cơ số, số nào có số mũ lớn hơn thì số đó lớn hơn. 

a. Ta có

536 = 53.12 = (53)12  = 12512

1124 = 112.12 = (112)12 = 12112

Với 2 số cùng số mũ, số nào có cơ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. 

Vậy 536 > 1124

b. Ta có

32n = (32)n = 9n

23n = (23)n = 8n

=> 32n > 23n 

c. 213 16

Vì cùng cơ số khác số mũ

3. Dạng 3: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về dấu hiệu chia hết

3.1. Đề bài

Bài 1: Chứng minh: 714 – 713 + 712 chia hết cho 43

Bài 2:Cho số tự nhiên hai chữ số ab bằng ba lần tích của các chữ số của nó.

a/ Chứng minh rằng b chia hết cho ai

b/ Giả sử b=ka (k + N), chứng minh k là ước của 10

c/ Tìm các số ab nói trên.

Bài 3: Có phép trừ hai số tự nhiên nào mà số trừ gấp ba lần hiệu và số bị trừ bằng 1030 hay không?

Bài 4: Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 1000, có bao nhiêu số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

Bài 5: Tìm các số tự nhiên chia cho 4 thì dư 1, còn chia chi 25 thì dư 3.

3.2. Bài giải

Bài 1

714 – 713 + 712 = 712 (72 – 7 + 1) = 712.43 chia hết cho 43

Bài 2: 

a. Theo đề bài ta có

10a + b = 3ab

10a = b(3a – 1)

b = 10a/(3a – 1)

Vậy b chia hết cho a.

b. Ước của 10 là 5; 2 và 10

Mà b = 10a/(3a – 1) = 5.2a/(3a – 1)

Vậy b chia hết cho 10; 5 và 2

c. Vì k

TH1: k = 1. Suy ra 3a = 11 (loại) TH2: k = 2. Suy ra 6a = 12 nên a= 2 và b = 4 TH3: k = 5. Suy ra 15a = 15 nên a = 1 và b = 5 

Vậy có hai số ab cần tìm là 24 và 15

Bài 3: Gọi số trừ là x, Ta có x = 3( x – 1030) => x = 1545

Vậy có phép trừ đó

Bài 4

Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 tận cùng phải là các số 2; 4; 6; 8. Như vậy, mỗi chục có 4 số.

Từ 1 – 999 có 100 chục nên có 400 số

Bài 5:

Các số chia hết cho 25 sẽ có tận cùng là 25; 75; 00; và 50. Vậy các số chia cho 25 dư 3 sẽ có tận cùng là 28; 78; 03 và 53

Các số chia hết cho 4 phải có 2 số tận cùng chia hết cho 4. 

Muốn chia chia cho 4 dư 1 thì 2 số tận cùng cũng phải chia 4 dư 1. 

Như vậy, trong các số trên chỉ có số 53 là thỏa điều kiện

4. Dạng 4: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về UCNN, BCLN

4.1. Đề bài

Bài 1: Tìm số tự nhiên x, nhỏ hơn 400; biết rằng x chia cho 4, cho 5, cho 6 đều có dư là 1 và x chia hết cho 7.

Bài 2:Tìm số chia và thương của một phép chia có số bị chia bằng 145, số dư bằng 12 biết rằng thương khác 1 (số chia và thương là các số tự nhiên).

Bài 3: Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 600.

Bài 4: Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 84, ƯCLN của chúng bằng 6.

Bài 5: Tìm hai số tự nhiên a, b > 0, biết ab = 216 và (a, b) = 6

4.2. Bài giải

Bài 1: Vì x chia cho 4, cho 5 và cho 6 đều dư là 1 nên:

(x–1)⋮4;(x–1)⋮5;(x–1)⋮6

BC(4,5,6)={0,60,120,180,240,…}

Bài 2: Gọi x là số chia, a là thương, ta có 

145 = ax + 12 (x>12). 

Như vậy, x là ước của 145 – 12 = 133.

Phân tích ra thừa số nguyên tố: 133 = 7.19

Ước của 133 mà lớn hơn 12 là 19 và 133.

Nếu số chia bằng 19 thì thương bằng 7. 

Nếu số chia bằng 133 thì thương bằng 1 (trái với đề bài).

Vậy số chia bằng 19 và thương bằng 

Bài 3: Ta có

600 = 23.3.52 = 8.3.25 = 24.25

Vậy 2 số cần tìm là 24 và 25

Bài 4

Gọi hai số phải tìm là a và b ( a ≤ b ). 

Ta có (a, b) = 6 nên a= 6a’, b = 6b’ trong đó (a’, b’) = 1 (a, a’, b, b’ N).

*

Do a + b = 84 nên 6(a’ + b’ ) = 84 => a’ + b’ = 14. (a’ ≤ b’) ta được:

Bài 5: Giả sử a ≤ b, vì (a, b) = 6 nên a = 6m, b =6n với m, n thuộc N*

(m, n) = 1 và m ≤ n => ab = 6m.6n = 36mn 

vì ab = 216 nên 36mn = 216 => mn = 6

*


5. Dạng 5: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về GTNN GTLN

5.1. Đề bài

*

5.2. Bài giải

Bài 1

*

Bài 2

*

Bài 3

*

Bài 4

*

6. Dạng 6: Các dạng bài toán nâng cao lớp 6 về tìm x

6.1. Đề bài

Bài 1: Tìm số tự nhiên x sao cho x – 1 là ước của 12

Bài 2: Tìm x 

4.( 2x + 7) – 3.(3x – 2) = 24|2x + 3| = 5

Bài 3: Tìm số x sao cho A = 12 + 45 + x chia hết cho 3

Bài 4: Tìm x để A nguyên

6.2. Bài giải

Bài 1:

x – 1 là ước của 12 => 12 chia hết cho (x – 1)

Ước của 12 là 2; 4; 3; 6; 12

Vậy

x – 1 = 2 => x = 3x – 1 = 4 => x = 5x – 1 = 6 => x = 7x – 1 = 12 => x = 13

Bài 2:

4.( 2x + 7) – 3.(3x – 2) = 24

8x + 28 – 9x + 6 = 24

– x = 2 => x = – 2

Nhân chéo 2 vế ta được

-7(x – 34) = -21x

⇔ -7x + 21x = 238 => x = 17

Dạng trị tuyệt đối này có 2 trường hợp

Trường hợp 1: 2x + 3 = 5 => x = 1

Trường hợp 2: 2x + 3 = -5 => x = -4

Bài 3: A =12 + 45 + x = 57 + x

Vì 57 chia hết cho 3 nên để A chia hết cho 3 thì x phải chia hết cho 3 

=> x = 3k (với k là số nguyên)

Bài 4: 

Để A nguyên thì 3 phải chia hết cho x – 1

=> x – 1 là ước của 3

Ước của 3 là 1 và 3

=> x – 1 = 1 hoặc x – 1 = 3

=> x = 0 hoặc x = 4

Bên trên là Tổng Hợp Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Đầy Đủ Nhất. Các bạn học sinh có thể tham khảo để nâng cao kiến thức của mình.


? Trung tâm gia sư WElearn chuyên giới thiệu, cung cấp và quản lý Gia sư.? Đội ngũ Gia sư với hơn 1000 Gia sư được kiểm duyệt kỹ càng.? Tiêu chí của chúng tôi là NHANH CHÓNG và HIỆU QUẢ. NHANH CHÓNG có Gia sư và HIỆU QUẢ trong giảng dạy.

Các bài toán nâng cao lớp 6 thường gặp với gợi ý và bám sát theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải bài tập Toán 6 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 6.


1. Đề bài Bài tập Toán nâng cao lớp 6

Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?


Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là?

Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó, số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

Câu 4: Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho HI = 2/3OI. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là ...

Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

Xem thêm: Review yoga thiền trái tim vàng chưa, e xin ý kiến ạ!, yoga và thiền golden hearts group

Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ……...


Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là …..km/h.

Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm2

Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

Câu 21:

a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là


Câu 22:

Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMN số lần là....................

Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

Câu H: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/12, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a, b với a

Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời: Cách...

Câu 28: Có bao nhiêu hợp số có dạng

*
 ? Trả lời: Có……….số.

Câu 29: Tìm số nguyên tố P sao cho P+ 2 và P+ 4 cũng là số nguyên tố. Kết quả là P=

Câu 30: Số 162 có tất cả………ước.

Câu 31: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là……

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !

Câu 32: Tổng 5 số nguyên tố đầu tiên là ………..

Tham khảo các dạng Toán lớp 6

2. Giải bài tập Toán nâng cao lớp 6

Câu 1: Các số là bội của 3 là: 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45; 48; 51; 54; 57;....

Các số là ước của 54 là: 1; 2; 3; 6; 9; 18; 27; 54.

Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3; 6; 9; 18; 27; 54

Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

Câu 2: 180 = 22 x 32 x5

Số ước 180 là: 3 x 3 x 2= 18 ước.

Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5} có 3 ước.

Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 - 3 = 15 ước.

Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106 nên trong ba số này phải có 1 số chẵn => Trong ba số nguyên tố cần tìm có 1 số hạng là số 2.

Tổng hai số còn lại là 106 - 2 = 104.

Gọi 2 số nguyên tố còn lại là a và b (a > b).

Ta có a + b = 104 => Để số a là số nguyên tố lớn nhất nhỏ nhất thì b phải là số nguyên tố nhỏ nhất.

Số nguyên tố b nhỏ nhất là 3 => a = 104 - 3 = 101 cũng là 1 số nguyên tố (thỏa mãn yêu cầu đề bài).

Vậy số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn yêu cầu đề bài là 101.

Câu 4: Số lớn nhất 9998

Số bé nhất 1000

Có: (9998 - 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Câu 11

Câu 12

Câu 13

2

90

4

7

15%

18

192

12

7

Câu 14: Anh 16, em 8

Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%



bán kính của hình tròn mới là 100% - 20%= 80%

diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% - 64%= 36%

36%=113,04cm2 => diện tích hình tròn ban đầu là 113,04: 36 * 100 = 314cm2

Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

Từ 1 đến 99 có:

(99 - 1) : 1 + 1 = 99 (số)

Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

Câu 17:

126: a dư 25=>a khác 0 ; 1;126

=>126-25=101 chia hết cho a

Mà 101=1.101

=>a=1(L) hoặc a=101(TM)

Vậy a=101

Câu 18:

Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

(9999-1000) : 1 + 1 = 9000 (số)

Đáp số: 9000 số

Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

(998-100) : 2 + 1 = 450 (số)

Đáp số: 450 số

Câu 19: Gọi số tự nhiên cần tìm là A

Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

Nên: 29p + 5 = 31q + 28 => 29(p - q) = 2q + 23

Ta thấy: 2q + 23 là số lẻ => 29(p – q) cũng là số lẻ =>p – q >=1

Theo giả thiết A nhỏ nhất => q nhỏ nhất (A = 31q + 28)

=>2q = 29(p – q) – 23 nhỏ nhất

=> p – q nhỏ nhất

Do đó p – q = 1 => 2q = 29 – 23 = 6

=> q = 3

Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

Ta có:154 = 2 x 7 x 11

Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

Số tập hợp con của tập hợp A là:

2n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

=> 2n = 28 = 256 ( tập hợp con )

Trả lời: A có 256 tập hợp con

Câu 21:

a

b

c

4

6

15 & 45

Câu 22:

A. Chia 4 dư 2m

Lấy 2:2 = 1 dư 0

B. 40 : 6 = 6 dư 4

Vậy ít nhất có 6 nhóm

C. Diện tích tam giác ABC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD

*
x 12 x 8 = 48 cm vuông.

Đường chéo AC chia hình chữ nhật ra làm hai.

Hoặc tính diện tích tam giác ABC là tam giác vuông nên diện tích của nó = 1/2 tích của hai cạnh góc vuông.

D. 2 lần

E. Nối BN.

Xét tam giác AMN và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh N xuống cạnh AB và có AM = 1/3AB

=>S AMN = 1/3 S ABN (1)

Xét tam giác ABN và tam giác ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh B xuống cạnh AC và có AN = 1/3 AC

=>S ABN = 1/3 S ABC (2)

Từ (1) và (2) ta có : S AMN = 1/3.1/3 S ABC = 1/9 S ABC

=> S ABC = 9 S AMN

Đáp số: 9 lần

F. 67

H. Vì nửa đoạn đường đầu bằng nửa đoạn đường sau => thời gian đi tỉ lệ nghịch với vận tốc.

=> Tỉ lệ vận tốc nửa đoạn đường đầu và nửa đoạn đường sau là 10 : 15 =

*

=> Gọi thời gian đi nửa đoạn đường đầu là 2t thì thời gian đi nửa đoạn đường sau là 3t

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.